MENU
Home » Articles

Total entries in catalog: 25
Shown entries: 1-10
Pages: 1 2 3 »

* Chuẩn võ sư Nguyễn Thái Bình
Trưởng phái viên Môn Phái Võ Bình Việt


I. GIÁO ÁN HUẤN LUYỆN

Giáo án là một thời khóa biểu và bản đồ dẫn đường cho một tiết học, giúp đảm bảo trật tự khoa học của thông tin, đưa ra kĩ năng học tập được sử dụng trong giờ học và các phương tiện hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu.

Dựa vào Giáo trình giảng dạy và thứ tự từng buổi tập cùng tình hình thực tế mà soạn ra Giáo án huấn luyện thích hợp để các nội dung được bố trí hợp lý, liên kết với nhau suốt tiết học, tránh tình trạng giờ chết, gây tâm lý nhàm chán hoặc khối lượng vận động quá nhiều, gây mệt mõi vô ích vì sự thiếu chuẩn bị của người phụ trách.
Lý luận võ phái | Views: 8 | Added by: admin | Date: 29/06/2017 | Comments (0)


Bộ 1: TẢ ĐƠN KIỀU THỦ
1. Tả khắc kiều: Gạt úp tay trái từ trong ra ngoài.
2. Tả khóa kiều: Gạt úp tay trái từ ngoài vào trong.
3. Tả bạt kiều: Gạt úp tay trái từ trên xuống dưới.
4. Tả khai kiều: Gạt ngửa tay trái từ trong ra ngoài.
5. Tả phạt kiều: Gạt xéo tay trái từ trên xuống dưới.
Bộ 2: HỮU ĐƠN KIỀU THỦ
1. Hữu khắc kiều: Gạt úp tay phải từ trong ra ngoài.
2. Hữu khóa kiều: Gạt úp tay phải từ ngoài vào trong.
3. Hữu bạt kiều: Gạt úp tay phải từ trên xuống dưới.
4. Hữu khai kiều: Gạt ngửa tay phải từ trong ra ngoài.
5. Hữu phạt kiều: Gạt xéo tay phải từ trên xuống dưới.
Bộ 3: TẢ LIÊN KIỀU THỦ
1. Tả khắc kiều: Gạt úp tay trái từ trong ra ngoài.
2. Hữu khóa kiều: Gạt úp tay phải từ ngoài vào trong.
3. Tả bạt kiều: Gạt úp tay trái từ trên xuống dưới.
4. Hữu khai kiều: Gạt ngửa tay phải từ trong ra ngoài.
5. Tả phạt kiều: Gạt xéo tay trái từ trên xuống dưới.
Bộ 4: HỮU LIÊN KIỀU THỦ
1. Hữu khắc kiều: Gạt úp tay phải từ trong ra ngoài.
2. Tả khóa kiều: Gạt úp tay trái từ ngoài vào trong.
3. Hữu bạt kiều: Gạt úp tay phải từ trên xuống dưới.
4. Tả khai kiều: Gạt ngửa tay trái từ trong ra ngoài.
5. Hữu phạt kiều: Gạt xéo tay phải từ trên xuống dưới.
Bộ 5: SONG LƯỠNG KIỀU THỦ
1. Song khắc kiều: Gạt úp hai tay từ trong ra ngoài.
2. Song khóa kiều: Gạt úp hai tay từ ngoài vào trong.
3. Song bạt kiều: Gạt úp hai tay từ trên xuống dưới.
4. Song khai kiều: Gạt ngửa hai tay từ trong ra ngoài.
5. Song phạt kiều: Gạt xéo hai tay từ trên xuống dưới.


MÔN PHÁI VÕ ĐẠO BÌNH ĐỊNH VIỆT NAM
TRƯỞNG PHÁI VIÊN

(đã ký)
Chuẩn võ sư Võ Bình Việt
Bài võ kỹ pháp | Views: 34 | Added by: admin | Date: 18/06/2017 | Comments (0)


108 huyệt đạo trên cơ thể con người

Toàn bộ thân thể có 108 huyệt nguy hiểm, trong đó có 72 huyệt nói chung khi bị đánh không đến nổi gây ra tử vong, còn lại 36 huyệt chí mạng có thể dẫn đến tử vong, còn gọi là tử huyệt. Các môn sinh cần phải tập luyện để bảo vệ các huyệt đạo này, trong quá trình tập thi đấu phải đeo găng tay để tránh gây nguy hiểm cho đồng môn.

Trường hợp nguy cấp cần phải tự vệ, đặc biệt khi bị uy hiếp tấn công bởi số đông, vạn bất đắc dĩ buộc phải sử dụng những đòn đánh quyết định thì cần phải sử dụng một lực đủ mạnh tác động vào một trong các huyệt đạo này mới đủ khả năng sớm triệt hạ đối phương. Tuy nhiên, cần lưu ý một lần nữa là chỉ tấn công huyệt đạo để thoát hiểm trong trường hợp vạn bất đắc dĩ.

A.- VỊ TRÍ CÁC HUYỆT NGUY HIỂM VÙNG ĐẦU, CỔ:

1.- Huyệt Bách hội:

– Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu dọc trên của 2 tai.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.

2.- Huyệt Thần Đình:

– Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5 cm.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.

3.- Huyệt Thái Dương:

– Vị trí: tại chổ lõm phía đuôi chân mày.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.

4.- Huyệt Nhĩ môn:

– Vị trí: Tại chổ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.

5.- Huyệt Tình minh:

– Vị trí:Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.
– Khi bị đánh trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.

6.- Huyệt Nhân trung:

– Vị trí: Dưới chóp mũi.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.

7.- Huyệt Á môn:

– Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào khu diên tuỷ (một phần não sau nối tuỷ sống) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.

8.- Huyệt Phong trì:

– Vị trí: Phía sai dái tai, chổ lõm dưới xương chẩm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào trung khu diên tuỷ, hôn mê bất tỉnh.

9.- Huyệt Nhân nghênh:

– Vị trí: Yết hầu, ngang ra 2 bên 5cm.
– Khi bị đánh trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu.
Đánh trúng tử huyệt sẽ gây ra sát thương vô cùng nguy hiểm

B.- CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:

1.- Huyệt Cưu vĩ:


– Vị trí: Trên rốn 15cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.

2.- Huyệt Cự khuyết:

– Vị trí: Trên rốn 9cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.

3.- Huyệt thần khuyết:

– Vị trí: Tại chính giữa rốn.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

4.- Huyệt Khí hải:

– Vị trí: Dưới rốn 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

5.- Huyệt Quan Nguyên:

– Vị trí: Dưới rốn 7cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.

6.- Huyệt Trung cực:

– Vị trí: Dưới rốn 10cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn động thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.

7.- Huyệt Khúc cốt:

– Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới – hạ bộ.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.

8.- Huyệt Chương môn:

– Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với đánh cuối cùng của khuỷu tay.
– Khi bị đánh trúng: Vì phía trong bên phải làg an, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị đánh trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.

9.- Huyệt Thương khúc:

– Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khi, ứ đọng máu.

C.- CÁC HUYỆT NGUY HIỂM TẠI PHẦN LƯNG, EO VÀ MÔNG:

1.- Huyệt Phế du:


– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.

2.- Huyệt Quyết âm du:

– Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.

3.- Huyệt Tâm du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.

4.- Huyệt Thận du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.

5.- Huyệt Mệnh môn:

– Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 vàthứ 3.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.

6.- Huyệt Chí thất:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.

7.- Huyệt Khí hải du:

– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.

8.- Huyệt Vĩ lư:

– Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn vàxương cùng.
Khi bị đánh trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan điền không dâng lên được.

D.- CÁC HUYỆT VỊ NGUY HIỂM Ở TAY VÀ CHÂN:

1.- Huyệt Kiên tỉnh:


– Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.
– Khi bị đánh trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.

2.- Huyệt Thái uyên:

– Vị trí: Ngữa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.
– Khi bị đánh trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.

3.- Huyệt Túc tam lý:

– Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.

4.- Huyệt Tam âm giao:

– Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan điền.

5.- Huyệt Dũng tuyền:

– Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan điền, khí không thể thăng lên được.
 
Võ Bình Việt (st)
Hệ thống đào tạo | Views: 113 | Added by: admin | Date: 14/06/2017 | Comments (0)

* Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình định Việt Nam



Các bộ môn võ học phương Đông đều dựa trên nền tảng của nguyên lý triết học, đặc biệt là học thuyết về Âm dương và Ngũ hành. Học thuyết này có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều phương diện của văn hóa truyền thống phương Đông, trong đó Võ Bình Việt cũng không ngoại lệ, nên có câu nói rằng: "Đằng sau võ học là triết học".
Đặc trưng võ phái | Views: 29 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 21/04/2017 | Comments (0)

* Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình Định Việt Nam

 


Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Lịch sử võ phái | Views: 48 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 11/04/2017 | Comments (0)

* Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình Định Việt Nam

 

Thiết bố sam công pháp

Muốn tập luyện mau đem lại kết quả tốt đẹp và tránh khỏi những tác hại cho thân thể, các môn sinh phải tuân thủ các điều sau đây:
Quan điểm võ phái | Views: 50 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 09/04/2017 | Comments (0)

* Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình Định Việt Nam



1. Võ sinh phải tuyệt đối tôn trọng, phục tùng quy tắc và bảo vệ võ phái;

2. Võ sinh phải liên tục góp sức phát huy nền võ thuật nước nhà nói chung, chấn hưng võ phái nói riêng và phải giữ thanh danh cho võ phái bằng cách giữ đúng những điều giáo huấn.

3. Cấm chỉ các võ sinh không được gây thù oán với các võ phái khác.

4. Võ sinh không được đem màu sắc chính trị vào võ đường hay võ phái hoặc đề cập phê bình các tôn giáo, đảng phái mà sanh ra mâu thuẫn.

5. Không được vì tư thù, tư oán, lập bè kết đảng đánh nhau hay hành hung.

6. Không được làm chuyện đồi phong bại tục, làm tổn thương danh dự của võ đường, sứt mẻ uy tín của võ phái và phương hại đến nền luân lý cổ truyền của dân tộc.

7. Không được tự tiện thu nhận đồ đệ hay thụ nghiệp phái võ khác mà chưa được Trưởng phái viên chấp nhận.
Múa lân sư rồng | Views: 53 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 09/04/2017 | Comments (0)

*Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình Định Việt Nam


 
 
Việc thăng đai và đẳng (bậc và cấp) cho các võ sinh dự tuyển được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn về Tài và Đức. Mỗi bậc được chia ra làm nhiều cấp. Mỗi cấp và bậc có một mức độ khác nhau về quyền hạn, đi đôi với nghĩa vụ và bổn phận, cũng như các đặc quyền chính đáng gắn liền với trách nhiệm của các cấp và bậc tương ứng.
Lý luận võ phái | Views: 74 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 09/04/2017 | Comments (0)

  1. Khai hoa
  2. Bế hoa
  3. Luyện hoa
  4. Song hoa
  5. Đảo hoa
  6. Loan hoa
  7. Hợp hoa
  8. Pháp hoa.
Bài võ kỹ pháp | Views: 39 | Added by: admin | Date: 07/02/2017 | Comments (0)

  • * Trưởng phái viên Võ Bình Việt
Võ Đạo Bình Định Việt Nam

 

Theo quy luật chung, mọi tổ chức đều có một hệ thống cấp bậc cùng với những quyền hạn và trách nhiệm tương ứng với cấp bậc ấy. Võ Bình Việt cũng không ngoại lệ, để thể hiện được tính tôn ti trật tự, thứ bậc nghiêm minh trong nội bộ, cho nên Trưởng phái viên Võ Bình Việt đã xây dựng một hệ thống cấp bậc tương ứng với các màu đai và đẳng một cách rất chặt chẽ và khoa học.

Hệ thống đào tạo của Võ Bình Việt có 20 cấp chia thành 5 bậc. Võ sinh muốn được dự thi chuyển cấp đai đẳng và bậc (từ cấp 1 đến 20) phải hội đủ các điều kiện về tuổi tác, đạo đức nghề nghiệp, trình độ văn hóa, không vi phạm quy chế võ thuật, điều lệ võ phái và pháp luật nhà nước, có học lực tốt với thời gian tập luyện tối thiểu theo quy định chương trình khung sau đây:
Lý luận võ phái | Views: 127 | Author: Trưởng phái viên Võ Bình Việt | Added by: admin | Date: 23/01/2017 | Comments (0)

1-10 11-20 21-25