MENU
Home » Articles » Bộ môn võ thuật » Công phu võ học

CĂN BẢN CÔN PHÁP MÔN PHÁI VÕ LÂM BÌNH ĐỊNH VIỆT NAM

I. GIỚI THIỆU BÀI VÕ

1. Nguồn gốc xuất xứ


2. Ý nghĩa tên gọi

Côn  là một loại gậy được sử dụng làm binh khí phổ thông trong các hệ phái võ thuật cổ truyền nhiều nơi trên thế giới, nó cũng là một trong những binh khí nổi tiếng trong thập bát ban võ nghệ.

3. Công dụng tập luyện

4. Đặc điểm kỹ thuật

II. KỸ THUẬT BÀI VÕ

1. Lời thiệu bài võ

Có 22 câu thiệu được phân thành 40 thao tác tập luyện như sau:

- Câu 1: Bình thân dự thức (1 động tác).

- Câu 2: Nghiêm thân tịnh thức (1 động tác).

- Câu 3: Lập thân bị thức (1 động tác).

- Câu 4: Kính lễ khởi thức (1 động tác).

Đơn cầm lập côn: 
Thủ côn

02. Đả côn

03. Bổ côn

04. Lạp côn

05. Thích côn

06. Thọc côn

07. Quất côn

08. Phang côn

09. Phất côn

10. Hất côn

11. Vòng côn

12. Đỡ côn

13. Gạt côn

14. Hoành côn

15. Bắt côn

16. Khắc côn

17. Tạt côn

18. Tém côn

19. Loan côn

20. Vớt côn

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

KỸ THUẬT

Động tác: 52 nhịp.

Tấn pháp: 6 thế tấn như Long tấn, Hổ tấn, Xà tấn, Nhạn tấn, Phụng tấn, Hạc tấn.

Côn pháp: 8 thế côn như Đập, Đâm, Đỡ, Chặn, Bẫy, Loan, Quét, Vớt, Loan, Vớt.

Điểm dừng: ở cuối các câu thiêu, thời gian dừng cho mỗi động tác không quá 03giây.

Tấn thừa thiên.

Phá vân biên.

Khai ngưu giác.

Thời gian:

Loại giỏi: 50 giây

Loại khá: 1 phút

Loại trung: 1 phút 10 giây

Loại yếu: 1 phút 20 giây

CĂN BẢN CÔN

Âm dương thủ thế

Nắm roi:

- Đứng theo "Kê tấn" chân trái trước, chân phải sau.

 

- Tay trái ở trước nắm cách 1/3 đầu roi với qui cách: lòng bàn tay úp xuống đất (âm), bốn ngón: trỏ, giữa, đeo nhẫn và út nắm ở phần trên roi, ngón cái nắm ở phần dưới roi.

 

- Tay phải ở sau, nắm cách 1/3 đốc roi với qui cách: lòng bàn tay ngửa lên trời (dương), ngón cái nắm ở phần trên roi, các ngón trỏ, giữa, đeo nhẫn và út nằm ở phần dưới roi.

 

- Ngược lại, khi chuyển sang đứng "Kê tấn" nửa chân phải ở trước, chân trái ở sau thì cách nắm roi cũng tương tự như bên trái.

Chong roi:

- Đứng ở tư thế, cách nắm roi tay trái ở trước. Đầu roi ở trước hơi cao hơn đốc roi ở sau. Đầu roi ở hướng ra phía trước, hai mắt nhìn theo đầu roi. Đấy là cách chong roi.

 

- Tập xê dịch hai bàn tay để đốc roi dài ra phía trước: ở tư thế trên, tay trái ở trước xê dịch về phía đầu roi, tay phải ở sau đẩy đốc roi dựng đứng lên trời, tiếp đến tay phải xê dịch gần về phía tay trái gạt đốc roi theo chiều từ trên xuống và đầu đốc roi hướng thẳng về phía trước. Hai mắt nhìn thẳng phía trước.

 

- Tập xê dịch hai bàn tay đẩy đầu roi dài ra phía trước: ở tư thế trên, tay phải ở sau xê dịch về phía đốc roi ở trước. Tay trái ở trước xê dịch gần về phía tay phải ở sau, đồng thời đẩy bắn đầu roi theo chiều từ dưới lên, và dừng lại khi đầu roi hướng thẳng về trước ngang tầm nhìn thẳng của hai mắt.

 

- Cứ thế ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tấn roi:

- "Tấn" phải trên đất, tấn roi không được bám chặt hai bàn chân xuống mặt đất, mà phải xê dịch tiến lùi, qua lại trên đất, nhẹ nhàng như lá rơi.

 

- Đứng tấn roi: đứng theo tư thế "Kê tấn", hay "Bình tấn" và đứng theo cách "đơn trọng".

Thập nhị thế pháp (căn bản tập theo 3 nhóm): hai nhóm thế 2 và 3 thuộc về 8 phách cơ bản nêu trên.

Nhóm 1: tập các thế đâm, bắt, lắc, đánh.

Đâm:

- Đứng "chong roi", theo tư thế tay trái úp ở trước, chân phải ở sau bước tới một bước, tay phải nắm roi chỉ đầu đốc roi xuống đất, chỏ phải tỳ vào hông phải, tay trái nắm đầu roi ở sau chỉ đầu roi lên trời. Ở tư thế này, hai tay đâm roi thẳng từ dưới lên và đẩy thẳng ra phía trước. Hai mắt nhìn thẳng phía trước.

 

- Tiếp đến chân trái bước tới trước một bước, tay trái nắm roi tỳ chỏ vào hông trái, đầu roi chỉ xuống đất, tay phải ở sau nắm roi chỉ đốc roi lên trời, ở tư thế này, hai tay đâm roi thẳng từ dưới lên và đẩy đầu roi thẳng ra phía trước. Hai mắt vẫn nhìn thẳng phía trước. Cứ thế ta tập đều 2 bên trái, phải và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Bắt:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân phải sau bước tới trước một bước. Tay trái nắm đầu roi ở trước hạ xuống chỉ đầu roi xuống đất. Tay phải nắm đốc roi ở sau theo chiều roi chỉ đầu đốc roi lên trời. Ở tư thế này, hai tay bắt roi từ trên xuống, hai mắt nhìn theo roi phía trước.

 

- Ở bộ vị, chân trái bước lên trước một bước, đồng thời tay trái bắt đốc roi theo chiều từ trên xuống. Hai mắt nhìn theo roi phía trước, cứ thế ta tập đều hai bên trái, phải và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Lắc:

- Đứng "chong roi" theo tư thế, tay trái úp ở trước, chân phải bước tới trước một bước. Tay phải nắm đốc roi ở sau, hạ đầu đốc roi chỉ xuống đất, tay trái nắm roi, theo chiều roi chỉ đầu roi lên trời. Bấy giờ tay phải lắc đầu roi ra trước mặt và từ phải qua trái. Tiếp đến tay phải kéo dựt hạ về sau và theo chiều từ trái qua phải. Hai mắt nhìn theo roi ra trước.

 

- Ở bộ vị, chân trái bước tới trước một bước tay trái nắm roi hạ xuống chỉ đầu roi xuống đất, đồng thời lắc đầu roi ra trước từ trái sang phải. Tiếp đến tay trái lại kéo dựt đầu roi về sau từ phải sang trái. Hai mắt nhìn theo ra phía trước. Cứ thế ta tập đều hai bên trái, phải và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Đánh:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân phải bước tới trước một bước, tay phải nắm roi chỉ đầu roi xuống đất, cho tỳ vào hông, tay trái nắm roi theo chiều roi chỉ lên trời ở tư thế này, hai tay đánh đầu roi từ dưới lên. Hai mắt nhìn về trước theo roi.

 

- Ở bộ vị, chân trái bước tới trước một bước, đồng thời tay trái đánh đầu roi theo chiều từ dưới lên, hai mắt nhìn về trước theo roi. Cứ thế ta tập đều hai bên trái, phải và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Nhóm 2: tập các thế bát, bắt, triệt, chận.

Bát:

Tập đơn (Tập một đầu roi):

- Đứng theo cách "chong roi" ở tay trái úp ở trước, tay trái nắm roi ở trước hạ đầu roi xuống rồi "bát" từ dưới lên và từ trái sang phải. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập kép (Tập cả hai đầu roi và đốc roi):

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, tay phải nắm roi ở sau, hạ đầu đốc roi chỉ xuống đất, tay trái nắm roi ở trước theo chiều đầu roi chỉ lên trời. Ở tư thế này, tay phải "bát" đốc roi từ dưới lên, và từ phải qua trái thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị trên, tay trái tiếp tục hạ đầu roi chỉ xuống đất, tay phải theo chiều đốc roi chỉ lên trời. Ở tư thế này, tay trái, "bát" roi từ dưới lên và từ trái qua phải thẳng về phía trước. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Cứ thế tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Bắt:

Tập đơn

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, tay trái kéo đầu roi sang bên trái, đồng thời "bắt" đầu roi từ trên xuống và từ trái sang phải. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập kép

- Ở bộ vị tập kép trên, tay trái nắm phần đầu roi ở trước hạ đầu roi chỉ xuống đất, tay phải nắm phần đốc roi ở sau "bắt" thẳng roi từ sau ra trước và từ trên xuống.

 

- Ở bộ vị, tay phải hạ đầu đốc roi chỉ xuống đất, tay trái "bắt" đầu roi từ sau ra trước, và từ trên xuống. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Cứ thế ta tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

Triệt:

Tập đơn

- Đứng theo cách "chong roi" tay trái úp ở trước, tay trái nắm đầu roi ở trước, chỉ đầu roi xuống đất, tay phải nắm roi ở sau theo chiều roi chỉ đốc roi lên trời. Ở tư thế này, hai tay "triệt" roi về sau và từ phải sang trái. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Cứ thế tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập kép

- Ở bộ vị trên, tay trái hạ đầu roi chỉ xuống đất, tay phải theo chiều đốc roi chỉ lên trời. Ở tư thế này, tay trái "triệt" roi về sau và từ phải sang trái. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Cứ thế ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Chận:

Tập đơn

- Ở tư thế trên giữ y bộ vị, tay trái chận roi ra phía dưới và từ trái sang phải. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Ta tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

Tập kép

- Ở bộ vị trên, tay trái nâng đầu roi chỉ lên trời, tay phải nắm roi theo chiều đốc roi chỉ xuống đất. Ở tư thế này "chận" đầu roi từ sau ra trước và từ trái qua phải. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Cứ thế ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Nhóm 3: tập các thế hoành, bắt, lắc, tém (riêng nhóm 3 theo liên hoàn, kết hợp động tác hoành khắc, hoành lắc, hoành tém)

Tập hoành bắt:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân trái ở trước bỏ ngang qua bên trái một bước đồng thời tay trái "bắt" đầu roi từ trên xuống và từ trái qua phải. Sau đó, thu ngựa roi về vị trí cũ. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi, và tập nhiều lần cho mỗi lần tập.

 

- Tiếp đến ta tập chân trái ở trước bỏ ngang qua phía bên phải đồng thời tay trái ở trước "bắt" đầu roi từ trên xuống và từ phải qua trái. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Sau đó, thủ ngựa roi về như cũ. Và tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

Tập hoành lắc:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân trái ở trước bỏ ngang qua bên trái một bước, đồng thời tay trái cắm đầu roi chỉ xuống đất "lắc" từ trái qua phải và từ sau ra trước. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Sau đó, thu ngựa về như cũ, và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

 

- Tiếp đến, ta tập chân trái ở trước bỏ ngang qua bên phải một bước, đồng thời tay trái cắm đầu roi chỉ xuống đất, "lắc" ngược lại từ trước ra sau và từ phải qua trái. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Sau đó thu ngựa roi lại như cũ, và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập hoành tém:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân phải ở sau, bước ngang qua bên phải một bước, đồng thời tay phải ở sau hạ đầu đốc roi chỉ xuống đất, tay trái nắm roi theo chiều đầu roi chỉ lên trời. Ở tư thế này, tay phải "tém" đầu đốc roi, từ dưới lên và từ phải qua trái. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Sau đó trở về thu ngựa roi như cũ, và tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

 

- Ở bộ vị, thủ roi như tay trái úp ở trước, chân phải ở sau, bỏ ngược ngang qua bên trái một bước, đồng thời tay trái ở trước hạ roi xuống cắm đầu roi chỉ xuống đất, tay phải nắm roi ở sau theo chiều đốc roi chỉ lên trời. Ở tư thế này, tay trái "tém" đầu roi từ dưới lên và từ trái qua phải. Hai mắt nhìn về trước theo roi. Sau đó thu ngựa roi lại như cũ và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập một số phách roi đấu đơn giản

Tập phách bắt chận:

- "Chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, hai tay nắm roi chặt. Lực tay trái ở trước "bắt" roi từ trên xuống và từ trái qua phải. Đồng thời, tay trái hạ đầu roi chỉ xuống đất "chận" đầu roi từ dưới lên và từ trái qua phải. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. Cứ thế ta tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập phách bắt bắt:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân phải ở sau bỏ ngược ngang qua phía bên trái một bước. Đồng thời, tay trái ở trước "bắt" roi từ trái qua phải và từ trên xuống. Tiếp đến chân phải ở sau lại bước ngang qua bên phải một bước. Đồng thời, tay trái ở trước "bắt" ngược đầu roi lại từ phải qua trái và từ trên xuống. Hai mắt nhìn về trước theo roi, và tập nhiều lần trong mỗi buổi tập.

Tập phách bát bắt:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước, chân trái ở trước bỏ lui về sau một bước. Đồng thời tay phải ở sau "bát" đầu đốc roi từ sau ra trước, và từ dưới lên. Tiếp đến chân trái lại bước về trước một bước, đồng thời tay trái ở trước "bắt" đầu roi từ trên xuống, và từ trái qua phải. Hai mắt nhìn về phía trước và tập nhiều lần trong mỗi lần tập.

Tập phách bắt bát:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước. Tay phải ở sau "bắt" đầu đốc roi từ sau ra trước và từ trên xuống. Tiếp đến tay trái ở trước "bát" đầu roi từ dưới lên. Hai mắt nhìn về trước theo roi và tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

Tập phách đâm hạ, đâm thượng:

- Đứng "chong roi" theo tư thế tay trái úp ở trước. Tay trái ở trước hạ đầu roi đâm xuống đất, tiếp đến tay trái ở trước nâng đầu roi đâm lên trên "bộ thượng". Hai mắt nhìn về trước theo roi và tập nhiều lần cho mỗi buổi tập.

DIỄN THẢO PHÁP

Anh hùng bái tổ khởi pháp tiên

Anh hùng:

- Đứng Lập thân, tay trái cầm giữa thân roi cặp theo cách tay ép sát vào người, tay phải nắm quyền để bên hông phải. Mắt hướng thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, chân phải bước sang phải một bước rộng bằng vai, tay trái đưa xuôi ngang hông trái cho roi nằm xéo trên vai phải, tay phải xòe cương đao đặt ở sau mông. Mắt hướng thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, bước chân phải vào sát chân trái thành hình chữ V, tay trái roi ở tay trái giữ nguyên vị thế, tay phải vỗ chưởng vào đùi phải. Mắt hướng thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, hai chân giữ nguyên khép chặt lại, tay trái roi ở tay trái giữ nguyên vị thế, tay phải nắm quyền thủ ngang hông trái. Mắt hướng thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, hai chân giữ nguyên, tay trái vòng đưa roi lên nằm ngang tầm ngực, tay phải đón bắt roi ngửa ở dưới, tay trái úp ở trên.

 

- Ở bộ vị, hai chân giữ nguyên, mở tay trở roi lại nâng cao ngang ngực đẩy thẳng về phía trước, tay phải ngửa, tay trái úp. Hai mắt hướng thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, hai chân giữ nguyên, chuyển roi qua tay trái, đầu đốc roi tỳ lên lòng bàn tay trái, năm ngón tay của bàn tay trái giữ chặt roi, roi dựa vào vai trái thẳng đứng. Tay phải nắm úp trên thân roi ngay vai trái cao ngang ngực. Mắt hướng thẳng về phía vai trái.

Bái tổ:

- Ở bộ vị, chụm chân hai gối xuống thành Trung tấn, hai tay giữ nguyên, lắc đầu mắt nhìn về phía vai phải.

 

- Ở bộ vị, nhảy hai chân về sau một bước thành Bình tấn, tay trái nắm giữ chặt roi, roi dựa vào vai trái thẳng đứng, tay phải nắm roi ngang vai trái. Mắt nhìn thẳng về phía trước.

 

- Ở bộ vị, giữ nguyên tấn, tay trái giữ nguyên, tay phải hoa quyền một vòng rồi gạt từ trái qua phải, mắt nhìn theo tay phải.

 

- Ở bộ vị, giữ nguyên tư thế trên, tay phải phải rút về thủ ngang hông, mắt hướng thẳng về phía trước.

 

-         Ở bộ vị, chân phải di chuyển về sát chân trái rồi bước lên phía trước một bước lập thành Phụng tấn trái, tay phải xòe Luân thủ "bắt quyết" ra phía trước thủ ngang ngực, mắt hướng thẳng về phía trước. c)     Khởi: -         Ở bộ vị, chân phải bước lên lập thành Long tấn phải, tay phải đưa vào nắm 1/3 roi kể từ đốc roi lên rồi hai tay đưa thẳng roi ra phía trước. d)     Môn tiên: -         Ở bộ vị, nhảy bật lên hoán đổi chân sao cho chân trái trước, chân phải sau lập thành Phụng tấn phải, hai tay đưa roi vào gác phần đốc roi lên vai phải, tay phải giữ roi, tay trái bắt quyết ra trước úp lòng bàn tay hướng vào roi, cách đầu roi 1/3, roi nghiêng một góc 30 độ, mắt hướng thẳng về phía trước. B.     Thái sơn trích thủy địa xà liên a)     Thái sơn: -         Ở bộ vị, rút cao gối chân trái lên, rồi nhảy đổi rút chân phải lên phía trước, đồng thời tay trái bắt ngửa đốc roi trên vai phải, sau đó trở roi đánh ngọn từ sau ra trước, và từ trên xuống ngang gối phải. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. b)     Trích thủy: -         Ở bộ vị, đặt chân phải xuống ở trước thành Mã tấn trái, hai tay đâm thẳng đầu roi ra phía trước theo thân người. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Địa xà liên: -         Ở bộ vị, hạ người ngồi xuống trọng lượng toàn thân dồn quá chân trái thành Nhạn tấn trái, đồng thời tay phải ở trước đánh đầu roi một vòng ngược chiều kim đồng hồ, đầu roi dừng sát đất, tay trái ở sau nắm phần đốc roi thủ trước mặt. Hai mắt nhìn thẳng về trước theo roi. C.    Thương bổng kỳ lân quá bạch viên a)     Thương bổng: -         Ở bộ vị, chuyển lên thành Long tấn phải, đồng thời móc đầu roi tay phải đâm thẳng ra trước và từ dưới lên cao trên đầu. Hai mắt nhìn về trước theo roi. b)     Kỳ lân: -         Ở bộ vị, chân trái bước tới trước một bước ngả người ra sau thành Mã tấn phải, hai tay nắm roi móc về phía sau vai phải, lúc này đầu roi chỉ lên trời và hơi nghiêng về phía sau vai phải, đốc roi chỉ xuống đất, và hơi hướng về phía trước. Hai mắt nhìn về phía trước. c)     Quá bạch viên: -         Ở bộ vị , thân mình "triển" nghiêng về phía sau thành Mã tấn trái, chân phải bước lên trước một bước, tay phải đánh đầu roi từ sau ra trước và từ trên xuống, roi nghiêng theo thân người. Hai mắt nhìn ra trước theo roi. D.    Huy ky độc giác trung bình hạ: a)     Huy ky: -         Ở bộ vị, chuyển người ra trước thành Long tấn phải, tay phải nắm đầu roi đâm xuống đất ở trước. Tay trái nắm roi chỉ đốc roi lên trời và thủ roi ngang mặt. Hai mắt nhìn về trước. -         Ở bộ vị, chân trái bước lên một bước thành Hổ tấn. Tay trái nắm phần đốc roi chỉ xuống đất. Tay phải nắm phần đầu roi chỉ lên trời. Hai tay đưa roi thủ gần vai, bên phải. Hai mắt nhìn về phía trước. b)     Độc giác: -         Ở bộ vị, chân phải bỏ ngược qua sau chân trái về phía trước, đồng thời hai tay nắm roi đâm đầu roi thẳng ra phía trước xiên lên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Trung bình hạ: -         Ở bộ vị, chân phải lại bỏ nhảy về sau một bước ngồi xuống trọng lượng toàn thân dồn về chân phải thành Nhạn tấn thấp. Hai tay nắm roi đặt nằm ngang sát đất ở phía sau. Hai mắt nhìn về phía trước. E.     Thượng thích đại đăng tấn thừa thiên a)     Thượng thích: -         Ở bộ vị, xoay người lại dồn trọng tâm qua chân phải chuyển thành Nhạn tấn cao, đồng thời hai tay đâm ngược roi từ sau ra trước và từ dưới xiên lên 45 độ. Hai mắt nhìn thẳng về trước theo roi. b)     Đại đăng: -         Ở bộ vị, nhổm ngựa đứng lên chuyển trọng tâm qua chân trái lập thành Long tấn trái, đồng thời tay phải ở sau đánh đốc roi thẳng từ sau ra trước và từ trên xuống xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Tấn thừa thiên: -         Ở bộ vị, chuyển lại thành Hổ tấn, tay trái ở trước đánh móc roi thẳng từ dưới lên nghiêng một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. F.     Hồi đầu trực chỉ liên tam thích: a)     Hồi đầu: -         Ở bộ vị, chân trái bỏ về sau một bước lập thành Hổ tấn, đồng thời tay phải ở sau đánh thẳng đốc roi từ sau ra trước và từ trên xuống ngang gối, roi nằm ngang. Bây giờ, đầu roi chỉ thẳng về phía trước. Hai mắt nhìn về trước theo roi. b)     Trực chỉ: -         Ở bộ vị, giữ nguyên tấn, nâng roi lên ngang ngực đâm thẳng về trước. c)     Liên tam thích: -         Ở bộ vị, chân trái ở sau di chuyển tới ép sát vào chân phải ở trước, hai chân khuỵu xuống thành Miêu tấn, đồng thời hai tay cuộn roi một vòng thuận chiều kim đồng hồ ép sát vào ngực. Chân phải bước tới trước một bước lập thành Hổ tấn, cùng lúc hai tay đâm thẳng đầu roi ra phía trước ngang vai. Hai mắt nhìn về trước theo roi. -         Tương tự như thế, ta đâm tiếp một bộ nữa. -         Tương tự như thế, ta đâm tiếp một bộ nữa. G.    Ðồng tân thuận thế phá giang biên a)     Đồng tân: -         Ở bộ vị, chân phải bỏ nhảy về sau một bước đứng trụ, chân trái co cao gối lên lập thành Hạc tấn phải, đồng thời hai tay nắm sát gần nhau ở phần đốc roi, và roi được dựng thẳng đứng ở trước vai phải, đầu roi chỉ lên trời. Hai mắt nhìn phía trước. b)     Thuận thế: -         Ở bộ vị, đặt chân trái hạ xuống phía trước lập thành Phụng tấn phải, hai tay nắm phần đốc roi, quơ đầu roi qua đầu ngược chiều kim đồng hồ về phía trước giáp một vòng, và dừng roi ở vị trí cũ (vai bên phải). Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. c)     Phá giang biên: -         Ở bộ vị, chân phải bước về phía trước một bước Hổ tấn, tay phải xê dịch về phía đầu roi. Hai tay nâng roi thủ roi xiên theo người một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về phía trước. H.    Tẩu thố tồn sơn hoành giáng kiếm a)     Tẩu thố: -         Ở bộ vị, chân trái bước lên lập thành Phụng tấn phải, tay trái cắm đầu roi xuống, tay phải nắm roi theo chiều đốc roi chỉ lên trời, hai tay nâng roi, thủ rồi xiên trước mặt, tay trái ở dưới, tay phải ở trên. Hai mắt nhìn về phía trước. b)     Tồn sơn: -         Ở bộ vị, chân trái bỏ về sau lập thành Hổ tấn, đồng thời tay phải đánh đầu đốc roi từ sau ra trước và từ trên xuống nằm song song mặt đất. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. c)     Hoành: -         Ở bộ vị, chân phải bỏ ngang qua phía bên phải một bước thành Mã tấn trái, đồng thời tay phải cắm đầu roi chỉ xuống đất và xê dịch roi sát theo chân phải. Hai mắt nhìn về trước. d)     Giáng kiếm: -         Ở bộ vị, chân phải lại bước về phía trước một bước lập thành Hổ tấn, đồng thời tay phải đánh đầu roi từ phải qua trái, và từ trên xuống nghiêng về trước 45 độ, hai mắt nhìn về phía trước theo roi. I.       Linh miêu mai phục tấn thích ngưu a)     Linh miêu: -         Ở bộ vị, chân phải kéo về phía sau nửa bước lập thành Phụng tấn trái, tay trái ở trước nắm roi chỉ đầu roi lên trời. Hai tay nâng roi, thu roi dọc đứng theo thân người tay trái ở trên, tay phải ở dưới. Hai mắt nhìn về phía trước. b)     Mai phục: -         Ở bộ vị, chân trái bước lên lập thành Phụng tấn phải, tay mặt ở sau "bát" đốc roi, từ sau ra trước và từ phải qua trái, tay phải trên, tay trái dưới. Hai mắt nhìn về phía trước. c)     Tấn thích ngưu -         Ở bộ vị, bước chân trái lên thành Long tấn trái, đồng thời tay phải đánh đầu roi vòng ra sau xuống dưới rồi vớt lên đâm ra trước. Hai mắt nhìn phía trước. -         Ở bộ vị, giữ nguyên tấn, tay trái đánh vớt đầu roi lên rồi đâm tới trước. Hai mắt nhìn phía trước. J.       Thừa châu bố địa loan côn thích a)     Thừa châu: -         Ở bộ vị, chân trái rút về nửa bước thành Phụng tấn phải, đồng thời tay trái "bát" đầu roi ngược theo phía trái trên đầu. Hai mắt nhìn về trước và liếc theo roi. b)     Bố địa: -         Ở bộ vị, bật nhảy hai lên cao hoán đổi vị trí hai chân rơi xuống thành hổ tấn chân phải ở phía trước, đồng thời tay phải đánh mạnh đốc roi từ sau ra trước, từ trên xuống, và hạ thấp tấn để cả than roi chạm sát mặt đất. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Loan côn: -         Ở bộ vị, nhóm tấn đứng lên, kéo chân phải về nửa bước thành Phụng tấn trái, thu roi sát than người, tay trái trên, tay phải dưới. -         Ở bộ vị, chân trái bước lên hai tay xê dịch lại gần nhau, và nắm nơi phần giữa của roi, là loan roi một vòng thuận theo kiểu số 8. Hai mắt nhìn về trước. -         Ở bộ vị, giữ y cách nắm roi, chân phải bước tới phía trước một bước, hai tay loan roi như trên một vòng nữa. Hai mắt nhìn về trước. -         Ở bộ vị, giữ y cách nắm roi, chân trái lại bước về trước một bước, đồng thời hai tay vẫn loan roi theo kiểu số 8 như cũ. Hai mắt nhìn về phía trước. d)     Thích: -         Ở bộ vị, chân phải bước tới trước một bước lập thành Long tấn phải, đồng thời hai tay đè roi xuống ngang ngực đâm thẳng đốc roi từ sau ra trước. Hai mắt nhìn về phía trước. K.    Hồi triển kim kê đả trung lan a)     Hồi triển kim kê: -         Ở bộ vị, chân phải nhảy bỏ về sau một bước làm chân trụ, chân trái ở trước dở lên khỏi mặt đất và co gối lên thành Kê tấn phải, đồng thời tay trái đâm đầu roi nhanh hướng xuống đất xiên theo thân người bên trái một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. b)     Đả: -         Ở bộ vị, hạ chân trái xuống đất phía trước thành Long tấn trái, đồng thời tay phải ở sau đánh đầu đốc roi từ sau tới trước và từ dưới lên trên. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Trung lan: -         Ở bộ vị, chuyển lại thành Hổ tấn, tay trái ở trước, đánh đầu roi từ sau ra trước và từ dưới lên trên. Hai mắt nhìn về trước theo roi. L.     Phi phong tẩu vũ khai ngưu giác a)     Phi phong: -         Ở bộ vị, chân phải ở sau bước tới trước một bước chuyển than pháp về sau thành Mã tấn trái, đồng thời tay phải ở sau đánh đầu đốc roi từ sau ra trước, từ trên xuống và áp sát roi xiên theo bên phải của thân mình đã triển từ trước ra sau. Hai mắt nhìn về trước. b)     Tẩu vũ: -         Ở bộ vị, hai đầu gối chuyển dịch ra phía trước thành Long tấn phải, đồng thời hai tay nắm roi đâm thẳng ra phía trước và đầu roi móc từ dưới lên xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Khai ngưu giác: -         Ở bộ vị, chân phải ở trước, bỏ ngang qua bên phải một bước góc 45 độ, đồng thời vớt đầu roi trái từ sau ra trước, từ dưới lên trên, và đánh giật ngược về sau ép gần vai trái. Hai mắt nhìn về phía trước. -         Ở bộ vị, giữ nguyên tấn, đồng thời tay phải bạt đốc roi từ dưới lên một nửa vòng thuận chiều kim đồng hồ qua phải ép vào cánh tay phải xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. M.  Triệu tử đoạt thuyền giá mã yên a)     Triệu tử: -         Ở bộ vị, chân trái bước tới trước một bước lập thành Hổ tấn, đồng thời tay trái đánh đầu roi trái từ sau ra trước và từ trên xuống cách mặt đất khoảng 30cm. Hai mắt nhìn về phía trước. -         Ở bộ vị, bước chân phải lên loát phía sau chân trái về phía trước thành Xà tấn nghịch, đồng thời tay trái đâm đầu roi theo chiều chân phải về phía trước xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. b)     Đoạt thuyền: -         Ở bộ vị, chân phải nhảy bỏ về sau một bước làm chân trụ, ngồi xuống lập thành Nhạn tấn phải thấp, roi nằm ngang ở phía sau đặt trước chân phải, tay phải đập đầu roi xuống đất. Hai mắt nhìn về phía trước. -         Ở bộ vị, thân pháp chuyển lên thành Nhạn tấn phải cao, đồng thời hai tay đâm ngược đầu roi trái từ sau ra trước và từ dưới lên thẳng xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. -         Ở bộ vị, tung người nhảy lên xoay ngược chiều kim đồng hồ rồi hạ thấp tấn ngồi xuống lập thành Nhạn tấn trái thấp, roi được chuyển theo từ phải sang trái và đặt nằm ngang roi ở phía sau, tay trái đập đầu roi xuống đất. Hai mắt nhìn về trước. -         Ở bộ vị, thân pháp chuyển lên lập thành Nhạn tấn trái cao, đồng thời hai tay đâm ngược đốc roi phải từ sau ra trước và từ dưới lên thẳng xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. -         Ở bộ vị, tung người nhảy lên xoay thuận chiều kim đồng hồ rồi hạ thấp tấn ngồi xuống lập thành Nhạn tấn phải thấp, roi được chuyển theo từ trái sang phải và đặt nằm ngang roi ở phía sau, tay phải đập đầu roi xuống đất. Hai mắt nhìn về trước. -         Ở bộ vị, thân pháp chuyển lên lập thành Nhạn tấn phải cao, đồng thời hai tay đâm ngược đầu roi trái từ sau ra trước và từ dưới lên thẳng xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về trước theo roi. c)     Giá mã yên -         Ở bộ vị, đứng lên chân trái trụ, chân phải co gối lên thành Hạc tấn trái, đồng thời tay phải đánh đầu đốc roi từ sau ra trước, từ trên xuống ngang tầm thắt lưng. Hai mắt nhìn tới trước theo roi. -         Ở bộ vị, đặt chân phải xuống phía trước thành Mã tấn phải, đồng thời hai tay đâm đốc roi thẳng ra phía trước ngang vai. Hai mắt nhìn về phía trước theo roi. -         Ở bộ vị, chân trái ở sau bước tới phía trước nửa bước thành Phụng tấn phải, đồng thời hai tay đánh đốc roi cuộn ngang từ hông trái qua sang phải phất lên trời xiên một góc 45 độ. Hai mắt nhìn về phía trước. -         Ở bộ vị, chân trái trụ tay loan roi thuận theo hình số 8, đồng thời chân phải bỏ loát ngược về phía trước ở sau chân trái theo chiều sau lưng, đồng thời xoay người từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ đặt chân phải tới trước thành Long tấn phải. Cùng lúc hai tay đánh ngang roi từ sau ra trước, từ dưới lên trước sang phải, roi xiên một góc 45 độ, tay phải ở trên úp, tay trái ở dưới ngửa tạo thành thế phất roi. Hai mắt nhìn về trước theo roi. -         Ở bộ vị, chuyển người lại thành Hổ tấn, đồng thời vòng đốc roi phải ra sau rồi vớt ngược từ dưới lên phía trước xiên một góc 45 độ, rồi giằng roi xuống ngang gối. Hai mắt nhìn về trước theo roi. N.    Hồi đầu vọng bái lập như tiền. a)     Hồi đầu: -         Ở bộ vị, bật nhảy hoán đổi chân lui về sau, rơi xuống chân phải ở sau thành Phụng tấn phải, đưa roi qua khỏi đầu, tay phải nắm roi nâng lên ngang vai, tay trái trước bắt quyết đưa ra trước úp vào thân roi. Hai mắt nhìn về phía trước. b)     Vọng bái: -         Ở bộ vị, rút chân phải về đứng Lập thân, tay trái đưa lên bắt đầu roi, sau đó hai tay ấn roi đẩy về trước cuối đầu 15 độ chào. -         Lập như tiền: -         Ở bộ vị, chân giữ nguyên, hai tay khoanh lại, tay phải úp ở trên, tay trái ngửa ở dưới. Sau đó, tay trái nắm quyền để ngửa ngang hông trái, gạt roi thu về sát người cặp theo cánh tay phải.

Category: Công phu võ học | Added by: admin (25/05/2016) | Author: Chưởng môn nhân Nguyễn Thái Bình E W
Views: 16 | Tags: CĂN BẢN CÔN PHÁP MÔN PHÁI VÕ LÂM BÌ | Rating: 5.0/1
Total comments: 0
avatar