MENU
Home » 2017 » January » 1 » LIÊN BA QUYỀN THUẬT MÔN PHÁI VÕ LÂM BÌNH ĐỊNH VIỆT NAM
10:45:50
LIÊN BA QUYỀN THUẬT MÔN PHÁI VÕ LÂM BÌNH ĐỊNH VIỆT NAM

$IMAGE1$

I. GIỚI THIỆU BÀI VÕ

1. Nguồn gốc xuất xứ


Thảo bộ "Nhập môn quyền pháp" là bài võ chính thống của Môn Phái Bình Việt Đạo, được đưa vào chương trình huấn luyện thống nhất ở trình độ đai đen (cấp 1).

2. Ý nghĩa tên gọi

Bài quyền có tên gọi là "Nhập môn" vì đây là bài võ tay không căn bản, giúp rèn luyện sự linh hoạt giữa thân, thủ và bộ pháp... để làm nền tảng cho tập luyện các bài võ nâng cao sau này. Điều đó, cũng giống như việc môn sinh phải vượt qua cánh cửa thử thách chắn ngang để được bước chân vào bên trong của tòa nhà võ học và chính thức trở thành môn sinh của môn phái.

3. Đặc điểm kỹ thuật

Bài võ được cấu tạo gồm ba bộ quyền pháp liên hoàn với nhau như những con sóng lượn dập dờn (sóng ba đào). Trong đó, mỗi bộ đánh liền ba lần.

Bài võ này tuy đơn giản về kỹ thuật chuyên môn (tức là độ khó và hiểm hóc trong kỹ thuật chiến đấu), chủ yếu trong bài là sự kết hợp giữa tấn pháp với bộ pháp, thân pháp, thủ pháp, nhãn pháp và khí pháp. Đặc biệt là không có phần cước pháp, do ở trình độ nhập môn thì chủ yếu rèn luyện về tấn lực (luyện lực cho đôi chân bằng tấn pháp), chưa tập rút gối để thực hiện đòn đá (vì thăng bằng của môn sinh ở giai đoạn này chưa được vững vàng lắm). Tuy vậy, vẫn tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng dịch lý âm dương và ngũ hành. Cụ thể hóa kỹ thuật biểu hiện như sau:

- Bộ một: Đánh một "Ngọn Mộc" đâm liền ba "Ngọn Kim".

- Bộ hai: Đánh một "Ngọn Mộc" xóc liền hai nắm quyền lên theo "Ngọn Thủy".

- Bộ ba: Bắt đâm liền ba "Ngọn Thổ" xuống đất.

4. Công dụng tập luyện

Như đã nói ở trên, "Thảo bộ" hay còn gọi là bài quyền, bao gồm nhiều thế võ chính, phụ được phối hợp tập luyện liền nhau và liên tục của "bộ pháp", "thủ pháp", "thân pháp" và "nhãn pháp".

Ta đã biết "thảo" là bài quyền phối hợp của nhiều thế võ, nhiều bộ pháp, thủ pháp, thân pháp… và đi từ đơn giản đến phức tạp. Biết vậy, ta phải chú tâm luyện tập cho thuần phục, chính xác, công phu. Từ đó, chắc chắn sức khỏe và võ công của người luyện tập sẽ tiến bộ nhiều.

5. Thời gian thực hiện

- Hạng ưu: 45 giây.

- Hạng bình: 50 giây.

- Hạng liệt: 55 giây.

6. Phát lực điểm dừng

Dừng ở cuối mỗi câu thiệu quy định và không được quá thời gian là 3 giây.

- Thế 4:Thiện tài đồng tử (phát lực động tác 6, dừng ở động tác 7).

- Thế 8: Liên hoàn tam thế (phát lực động tác 15, dừng ở động tác 16).

- Thế 12: Bạch điệp vãng thông (phát lực động tác 29, dừng ở động tác 30).

- Thế 16: La hầu bái tổ (phát lực động tác 43, dừng ở động tác 44).

7. Đồ hình bộ pháp


$IMAGE2$


II. LỜI THIỆU BÀI VÕ

1. Tên gọi chiêu thế

Toàn bài có 4 chiêu thức phân thành 16 thế võ liên hoàn và được tập luyện trong 44 động tác.

- Chiêu 1: Đồ nhi bái tổ (4 thế).

+ Thế 1: Trung thiên lập trụ (3 động tác).

+ Thế 2: Đồng tử lễ môn (1 động tác).

+ Thế 3: Nhất kính sư tôn (1 động tác).

+ Thế 4: Thiện tài đồng tử (2 động tác).

- Chiêu 2: Điệu hổ ly sơn (4 thế).

+ Thế 5: Kim kê hoán vũ (1 động tác).

+ Thế 6: Phụ tử thôi sơn (2 động tác).

+ Thế 7: Đảo mã tiền đơn (3 động tác).

+ Thế 8: Liên hoàn tam thế (3 động tác).

- Chiêu 3: Đơn phụng triều dương (4 thế).

+ Thế 9: Lập bộ kim kê (1 động tác).

+ Thế 10: Thiên tề đại thánh (4 động tác).

+ Thế 11: Lôi oanh náo động (4 động tác).

+ Thế 12: Hồ điệp vãng thông (5 động tác).

- Chiêu 4: Ma vương thám hải (4 thế).

+ Thế 13: Nhất thủ nhất công (2 động tác).

+ Thế 14: Tiên đồng giáng thế (2 động tác).

+ Thế 15: Hải để tầm châu (2 động tác).

+ Thế 16: La hầu bái tổ (8 động tác).

2. Ca từ khẩu quyết

- Câu 1: Đồ nhi bái tổ nhập môn quyền.

- Câu 2: Điệu hổ ly sơn yến tử xuyên.

- Câu 3: Chích phụng triều dương hồ điệp vãng.

- Câu 4: Ma vương thám hải yết hoàn nguyên.

3. Phú nôm diễn nghĩa

- Câu 1: Làm người đứng thẳng hiêng ngang.

- Câu 2: Con tim nghĩa khí cưu mang máu hồng.

- Câu 3: Công phu võ đạo làu thông.

- Câu 4: Nhân từ độ lượng như ông phật đà.

- Câu 5: Dầu cho bão táp phong ba.

- Câu 6: Thì ta vẫn vững như là thái sơn.

- Câu 7: Không nên lấy oán đền ơn.

- Câu 8: Mà cần phải biết nguồn cơn sự tình.

- Câu 9: Gà vàng gáy báo bình minh.

- Câu 10: Trông con khỉ đá tung mình lượn bay.

- Câu 11: Liên hoàn sấm chớp đôi tay.

- Câu 12: Rừng thông bướm đã như say nắng chiều.

- Câu 13: Đêm ngày tập luyện từng chiêu.

- Câu 14: Không nên nóng vội mà thiêu cái thần.

- Câu 15: Văn thao võ lược siêu quần.

- Câu 16: Anh hùng cái thế đa phần khổ công.

II. DIỄN GIẢI QUYỀN THẾ

Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tập luyện bài "thảo bộ" đơn giản ở phần phối hợp này.

Thế 1: Trung thiên lập trụ (từ động tác 1 đến động tác 3): 

- Động tác 1: Ở tư thế Chính thân bị thức tại O, hai tay xòe cương đao so vào song song ở trước ngực (lòng hai bàn tay úp xuống đất) . Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H1).

- Động tác 2: Ở tư thế trên tại O, gập khuỷu hai tay lại sao cho hai mũi bàn tay đâu vào nhau ở trước ngực (lòng bàn tay úp xuống đất). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H2).

- Động tác 3: Ở tư thế trên tại O, hai bàn tay kéo ra sao ót kéo lên trên đỉnh đầu nắm lại thành bình quyền rồi cuộn rút về thủ ngửa (dương quyền) ngang hai bên hông (thắt lưng), hai chỏ ép chặt lại. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H3).

Thế 2: Đồng tử lễ môn (động tác 4): 

- Động tác 4: Ở tư thế trên tại O, tay phải bình quyền đặt xéo lên trước ngực trái (nơi trái tim từ ái), để chào đồng môn. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H4).

Thế 3: Nhất kính sư tôn (động tác 5)

- Động tác 5: Ở tư thế trên tại O, hai chân nhảy dang ra sang hai bên tại AB (trái A, phải B) thành Trung bình tấn. Hai tay vòng cung vào ở trước ngực để chào (tay trái cương đao, tay phải bình quyền ép sát vào lòng bàn tay cương đao). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H5).

Thế 4: Thiện tài đồng tử (từ động tác 6 đến động tác 7): 

- Động tác 6: Ở tư thế trên tại AB, chân trái dậm tại O, chân phải bỏ chéo ngang qua chân trái hướng về phía trước tại C (mũi bàn chân hướng Đông) thành Thanh xà tấn phải (OC), ngực xoay ngang qua hướng Đông. Hai tay giữ nguyên kéo về trước ngực phải, giật chỏ phải ngang hông phải về phía sau lưng (hướng Nam), tay trái cương đao trợ lực cho chỏ phải thêm sức mạnh. Mắt nhìn ngang vai trái hướng Bắc (H6).

- Động tác 7: Ở tư thế trên tại OC, bước chân trái lên trước tại D, chân phải giữ nguyên thành Kim kê tấn trái (CD). Tay trái cương đao phất thẳng về phía trước ngang tầm ngực, tay phải rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Mắt nhìn ngang vai trái hướng Bắc (H7).

Thế 5: Kim kê hoán vũ (động tác 8)

- Động tác 8: Ở tư thế trên tại CD, chân phải bước lên phía trước một bước tại E, chân trái giữ nguyên thành Kim kê tấn (DE). Tay phải đánh "Ngọn Mộc" xuống, tay trái giật chỏ về phía sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H8).

Thế 6: Phụ tử thôi sơn (từ động tác 9 đến động tác 10): 

- Động tác 9: Ở tư thế trên tại DE, tay trái đấm bình quyền thẳng ra phía trước (cao ngang tầm cổ) và tay phải lại giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H9).

- Động tác 10: Ở tư thế trên tại DE, thủ dương quyền vào hông xong, tay phải lại đấm bình quyền thẳng ra phía trước (ngang tầm cổ), tay trái lại giật trỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H10).

Thế 7: Đảo mã tiền đơn (từ động tác 11 đến động tác 13): 

- Động tác 11: Ở tư thế trên tại DE, ta đưa bàn chân trái ở phía sau lên thế chỗ bàn chân phải ở phía trước, sau đó dời bàn chân phải từ phía trước về phía sau thế chỗ bàn chân trái ở phía sau khi nãy. Đồng thời, tay trái đánh "Ngọn Mộc" xuống, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H11).

- Động tác 12: Ở tư thế trên tại DE, tay phải tiếp tục đấm bình quyền thẳng ra phía trước, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H12).

- Động tác 13: Ở tư thế trên tại DE, tay trái lại đấm bình quyền thẳng ra phía trước, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H13).

Thế 8: Liên hoàn tam thế (từ động tác 14 đến động tác 16): 

- Động tác 14: Ở tư thế trên tại DE, hoán vị bàn chân phải ở sau lên trước thế chỗ bàn chân trái ở trước, bàn chân trái ở trước rút về sau thế chỗ cho bàn chân phải. Đồng thời, tay phải đánh "Ngọn Mộc" xuống, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H14).

- Động tác 15: Ở tư thế trên tại DE, tay trái đấm bình quyền thẳng ra phía trước, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H15).

- Động tác 16: Ở tư thế trên tại DE, tay phải lại đấm bình quyền thẳng ra phía trước, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H16).

Thế 9: Lập bộ kim kê (động tác 17)

- Động tác 17: Ở tư thế trên tại DE, ta xoay "ngựa" và người theo chiều tay trái chuyển về phía sau và chỉnh "ngựa" đứng đúng theo "Ngựa Kim Kê",hai  tay bình quyền thủ lên. Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H17).

Thế 10: Thiên tề đại thánh (từ động tác 18 đến động tác 21): 

- Động tác 18: Ở tư thế trên tại DE, tay trái bắt qua và dừng lại bên vành tai phải. Đồng thời, ta bước chân phải lên một bước tại C, chân trái giữ nguyên thành Kim kê tấn (DC). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H18).

- Động tác 19: Ở tư thế trên tại DC, tay phải đánh "Ngọn Mộc" xuống, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H19).

- Động tác 20: Ở tư thế trên tại DC, tiếp đến hai nách kẹp chặt lại. Đồng thời, ta xóc thẳng bình quyền trái lên trên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H20).

- Động tác 21: Ở tư thế trên tại DC, tiếp theo tay phải xóc thẳng bình quyền lên trên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H21).

Thế 11: Lôi oanh náo động (từ động tác 22 đến động tác 25): 

- Động tác 22: Ở tư thế trên tại DC, tay phải bắt qua và dừng lại bên vành tai phải. Đồng thời, bàn chân trái từ sau đưa lên thế chỗ bàn chân phải ở trước, và bàn chân phải ở trước rút về thế chỗ cho bàn chân trái ở sau. Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H22).

- Động tác 23: Ở tư thế trên tại DC, tay trái đánh "Ngọn Mộc" xuống, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H23).

- Động tác 24: Ở tư thế trên tại DC, tiếp đến hai nách kẹp chặt lại. Đồng thời, ta xóc thẳng bình quyền phải lên trên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H24).

- Động tác 25: Ở tư thế trên tại DC, tiếp theo tay trái xóc thẳng bình quyền trái lên trên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H25).

Thế 12: Bạch điệp vãn thông (từ động tác 26 đến động tác 30): 

- Động tác 26: Ở tư thế trên tại DC, tay trái bắt qua và dừng lại bên vành tai trái. Đồng thời, bàn chân phải từ sau đưa lên trước thay chỗ bàn chân trái và bàn chân trái ở trước chuồi về sau thay chỗ bàn chân phải. Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H26).

- Động tác 27: Ở tư thế trên tại DC, tay phải đánh "ngọn mộc" xuống, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H27).

- Động tác 28: Ở tư thế trên tại DC, kế tiếp hai nách kẹp chặt lại. Đồng thời, ta xóc thẳng bình quyền trái lên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H28).

- Động tác 29: Ở tư thế trên tại DC, tiếp theo tay phải xóc thẳng bình quyền lên trên và dừng lại ở vị trí dưới cằm, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Nam (H29).

- Động tác 30: Ở tư thế trên tại DC, ta xoay "ngựa" và người theo chiều tay trái chuyển ngược mặt trước (mặt tiền lúc bái tổ), chỉnh lại "ngựa Kim Kê", hai tay thủ quyền. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H30).

Thế 13: Nhất thủ nhất công (từ động tác 31 đến động tác 32): 

- Động tác 31: Ở tư thế trên tại CD, tay trái bắt qua và dừng lại bên vành tai trái, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H31).

- Động tác 32: Ở tư thế trên tại CD, tay phải đâm "ngọn thổ" xuống đất, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H32).

Thế 14: Tiên đồng giáng thế (từ động tác 33 đến động tác 34): 

- Động tác 33: Ở tư thế trên tại CD, chân phải đưa ra trước thế chỗ bàn chân trái, bàn chân trái chuồi về sau thay chỗ bàn chân phải. Đồng thời, tay phải bắt qua và dừng lại bên vành tai phải, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H33).

- Động tác 34: Ở tư thế trên tại CD, tay trái đâm "ngọn thổ" xuống đất, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H34).

Thế 15: Hải để tầm châu (từ động tác 35 đến động tác 36): 

- Động tác 35: Ở tư thế trên tại CD, chân trái lại đưa lên trước, bàn chân trái thế chỗ bàn chân phải, bàn chân phải chuồi về sau thế chỗ bàn chân trái. Đồng thời, tay trái bắt qua và dừng lại bên vành tai trái, tay phải giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H35).

- Động tác 36: Ở tư thế trên tại CD, tay phải đâm "ngọn thổ" xuống đất, tay trái giật chỏ về sau (thủ dương quyền ngang hông). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H36).

Thế 16: La hầu bái tổ (từ động tác 37 đến động tác 44): 

- Động tác 37: Ở tư thế trên tại CD, chân trái thế chỗ bàn chân phải ở sau tại C, bàn chân phải ở sau bỏ chéo qua gối trái về phía trước tại D (mũi bàn chân hướng Đông) thành Thanh xà tấn phải (CD), ngực xoay ngang qua hướng Đông. Hai tay hợp lại trước ngực kéo qua vai phải, tay phải nắm quyền giật chỏ phải ngang hông phải, tay trái cương đao trợ lực cho chỏ phải. Mắt nhìn ngang vai trái hướng Bắc (H37).

- Động tác 38: Ở tư thế trên tại CD, bước chân trái lên trước tại E, chân phải giữ nguyên thành Kim kê tấn trái (DE). Tay trái cương đao chém thẳng về trước ngang tầm ngực, tay phải rút về thủ dương quyền ngang thắt lưng phải. Mắt nhìn ngang vai trái hướng Bắc (H38).

- Động tác 39: Ở tư thế trên tại DE, lui thẳng chân trái về sau tại O, chân phải khóa bàn chân vào trong thành Huỳnh long tấn phải tại OD, hai tay khoát qua đầu xuống ngang viền cổ rồi đẩy chưởng thẳng về phía trước (cao ngang tầm ngực), hai bàn tay tạo thành hình chữ A. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H39).

- Động tác 40: Ở tư thế trên tại OD, rút chân phải về sát chân trái tại O thành Chính thân bị thức, gập hai khuỷu tay lại sao cho hai mũi bàn tay đâu vào nhau ở trước ngực (lòng bàn tay úp xuống đất). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H40).

- Động tác 41: Ở tư thế trên tại O, hai bàn tay kéo ra sao cổ lên trên đỉnh đầu nắm lại thành bình quyền rồi cuộn rút về thủ dương quyền ngang hai bên hông, hai chỏ ép chặt. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H41).

- Động tác 42: Ở tư thế trên tại O, hai chân nhảy dang ra sang hai bên tại AB (trái A, phải B) thành Trung bình tấn. Hai tay vòng cung vào trước ngực chào (tay trái cương đao, tay phải bình quyền ép sát vào lòng bàn tay cương đao). Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H42).

- Động tác 43: Ở tư thế trên tại AB, nhảy hai chân thâu vào tại O thành tư thế Chính thân bị thức, tay phải bình quyền đặt xéo lên trước ngực trái (nơi trái tim từ ái), để chào đồng môn. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H43).

- Động tác 44: Ở tư thế trên tại O, hai bàn chân mở ra hình chữ V. Đồng thời, hai tay xòe chưởng thủ án từ trên xuống chạy dọc theo hai bên hông (bàn tay úp xuống đất), đầu hơi cúi xuống khoảng 15 độ, kết hợp thở ra nhẹ nhàng bằng mũi. Mắt nhìn thẳng hướng Bắc (H44).


MÔN PHÁI VÕ LÂM BÌNH ĐỊNH VIỆT NAM

(Đã ký)

Chưởng môn nhân Nguyễn Thái Bình

Category: Nghệ thuật trống hội | Views: 28 | Added by: admin | Rating: 0.0/0
Total comments: 0
avatar